An toàn hóa chất

Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu thủy lực


 1. Nhận dạng hóa chất:

  • Tên thương mại: Hydraulic Oil
  • Tên thường gọi: Dầu thủy lực
  • CTHH: Dầu khoáng
  • NFPA704: 0 – 1 – 0

2. Tính chất lý hóa:

  • Dạng tồn tại: chất lỏng màu vàng, có mùi dầu mỏ
  • Điểm nóng chảy: – 24 °C
  • Nhiệt độ sôi: > 315 °C
  • Điểm chớp cháy: > 170 °C (cốc hở)
  • Độ nhớt: 28.8 cSt (ở 40 °C)
  • Khối lượng riêng: 0.86 ÷ 0.90 kg/l ở 15.6 °C
  • Độ hòa tan:
    • không tan trong nước
    • có thể hòa tan một số loại hydrocarbon

Continue reading “Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu thủy lực”

Advertisements
Cộng đồng, Kỹ thuật ứng dụng, Tài liệu tham khảo, Tri thức nhân loại

[MESLAB] Thiết bị lạnh: tủ lạnh, điều hòa không khí …


Mùa hè cũng đã đến được một thời gian rồi, mỗi khi hè về là nó lại mang về những cái nóng nực, những cái chói chang như thiêu như đốt. Chẳng phải chỉ nóng bởi vì cái nắng hè oi ả, còn nóng bởi vì mùa thi hết kì các cấp, học sinh xôn xao bài vở, phụ huynh rôm rả họp hành; mùa thi Đại Học, sĩ tử nô nức từ khắp các miền về hội tụ tại các trường ĐH, CĐ để tìm kiếm những con đường cho tương lai của mình; mùa bảo vệ tốt nghiệp, những cử nhân, những kỹ sư tương lai của đất nước miệt mài bao năm nay đến thời khắc bảo vệ thành quả của mình cũng hồi hộp, háo hức và cũng tự tin thể hiện, càng làm cáng nóng nực của bầu không khí vốn đã cao lại càng cao. Rồi thì hết cái nóng này lại tới cái nóng khác, nóng lòng tìm được một công việc để khỏi phải mang tiếng ăn bám thầy u đã bao năm nuôi dưỡng học hành thành người, thành tài, và để đến đáp lại công ơn đó.
Và hẳn rồi, trong những cái nóng đó của mùa hè, ai cũng mong muốn được ngồi trong phòng mát lạnh, uống một cốc giải khát mát lạnh. Ngồi phòng mát lạnh nhận tiền $, giải khát mát lạnh ngắm người … đẹp. Ở đâu, khi nào … trong mùa hè này, ai cũng mong được thật mát mẻ, học cũng muốn ngồi phòng điều hòa, thi thoảng ngủ gật cảm nhận cái cảm giác ăn vụng; bảo vệ TN cũng muốn phòng điều hòa cho các câu hỏi của các thầy hạ nhiệt bớt, đi làm cũng mong muốn công việc ngồi văn phòng điều hòa, vắt chân lên đùi vào meslab và nhận lương cao, mua oto ngồi điều hòa tránh cái nóng, cái nắng, cái bụi của đường phố.. hay không đạt được những thứ trên thì cũng mong muốn có một cốc “giải khát” mát lạnh, một buổi offline toàn beer với beer mát rượi, các em phục vụ mát…mẻ, ăn vài thứ rau, con cá ướp lạnh, một ngày làm việc lao động cực nhọc cũng được một cốc khoáng lạnh tới tận cổ họng…

Vậy thì nhu cầu cuộc sống đó cái gì đáp ứng cho ta? Và như một phép thần kỳ, kỹ thuật đã mang đến cho cuộc sống của chúng ta những tiện nghi đó, đã giúp ta giải nhiệt cuộc sống. Mang đến cho ta Điều Hòa và Tủ Lạnh … những thứ mà khi còn đi học cấp III vẫn được nói rằng nó hoạt động và làm trái lại những qui luật tự nhiên, mang nhiệt từ môi trường có nhiệt độ thấp hơn, đổ sang môi trường có nhiệt độ cao hơn, vậy thì có đúng là như vậy không? Ta sẽ đi phân tích từng bước để thấy rõ được vấn đề này, kết quả của những tính chất, những biến đổi tạo nên những thứ không thể trong tự nhiên

(Mori – MESLAB).

Mời tham gia theo dõi và thảo luận tại: Kỹ thuật trong cuộc sống – Thiết bị lạnh

Kỹ thuật vật liệu, Tài liệu tham khảo

[Tổng hợp] Thép không gỉ


1. Giới thiệu:

Thép không gỉ, hay còn gọi là inox (từ gốc tiếng Pháp: inoxydable) là một loại thép hợp kim có chứa Cr (với hàm lượng Cr tối thiếu là 10.5% khối lượng). Nếu các loại thép thông thường khi tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa (như không khí, độ ẩm …) sẽ tạo thành gỉ sắt và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong, thì trong thép không gỉ, khi hàm lượng Cr đủ cao, trên bề mặt nó sẽ hình thành một lớp màng thụ động là oxit crom có tác dụng ngăn cản quá trình tạo gỉ và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong khiến cho bề mặt nó luôn tạo cảm giác sáng bóng.

Nhờ những đặc tính nổi bật, ngày nay, thép không gỉ được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, y tế, đời sống … Tuy nhiên, vì cái tên “không gỉ”, đây cũng làm loại vật liệu hay được lạm dụng  vì nhiều mục đích khác nhau, nhất là đối với các ứng dụng trong đời sống. Nhưng thực tế, khả năng chịu ăn mòn của loại thép này tùy thuộc theo các thành phần hợp kim của nó và môi trường sử dụng, trong nhiều trường hợp, nó còn nhạy cảm với ăn mòn hơn cả thép thường (nhất là trong dung dịch muối clo, VD: muối ăn NaCl …)

Continue reading “[Tổng hợp] Thép không gỉ”

Đánh giá sản phẩm

[Đánh giá]Khuôn ép giò: thiết kế đơn giản, hiệu quả tối ưu


Trong entry trước, tớ đã giới thiệu với mọi người khuôn ép đa năng của EMTC (tranh thủ bán luôn) nhưng có lẽ, như thế vẫn chưa phải là đầy đủ. Trong entry tiếp theo này, tớ sẽ tập hợp và đánh giá sơ bộ về ưu nhược điểm của một số khuôn ép đang có trên thị trường hiện nay. Hy vọng rằng điều đó sẽ giúp mọi người thêm cơ sở để so sánh và lựa chọn sản phẩm tối ưu cho nhu cầu sử dụng của mình.

———————————————-

Sơ lược:

Nói đến các món ăn trong mâm cỗ Tết của người Việt, có một món ăn được chế biến từ tai, mũi, lưỡi lợn và các gia vị như hạt tiêu, mộc nhĩ, nấm hương … gần như nhà nào cũng có là … giò xào. So với các món giò khác, giò xào là món ăn có nhiều biến thể nhất tùy theo điều kiện cũng như khẩu vị của người chế biến. Và khi ăn, nhờ sự phối trộn các thành phần khác nhau nên cũng đỡ ngấy hơn hẳn các món giò khác, nhất là trong những ngày tết mâm cao cỗ đầy.

 

Nhưng muốn ăn ngon thì phải biết cách làm giỏi. Không chỉ là việc chế biến nguyên liệu ban đầu, cách gói giò cũng ảnh hưởng không ít đến chất lượng và hình thức của món này. Tùy theo cách gói, độ giòn của giò cũng khác nhau (nếu gói kém thì dễ là nó sẽ bở ra như món thịt xào bình thường), hình dạng của khoanh giò cũng khác nhau: vuông, tròn, méo .. Và như mọi người đều thấy, khoanh giò tròn là dễ bày đẹp trên nhiều loại đĩa nhất, thậm chí là nếu xếp hình hoa thì cũng là dễ nhất. Từ xưa đến nay, theo đó, có rất nhiều, phải nói là rất rất nhiều mới đúng, các phương pháp và các dụng cụ khác nhau để gói giò: đơn giản có thể chỉ là gói trong lá dong, lá chuối (sau này, nhiều lúc còn dùng túi nilon, giấy nhôm …) rồi ép bằng buộc lạt hoặc nẹp tre; phức tạp hơn chút thì dùng ống tre, nắp gỗ và tạo lực ép bằng xiết lạt; sau này thì cải tiến bằng ống nhựa, ống inox rồi thì khóa ép, tay vặn … Mỗi cách đều có những ưu nhược điểm khác nhau nhưng tạm thời ở đây, tớ sẽ chỉ bàn đến những loại khuôn ép bằng inox hiện đang có bán trên thị trường.

Đánh giá chung:

* Hình thức: thiết kế gọn, bề mặt sáng bóng tạo cảm giác sạch.
* Vật liệu: thường sử dụng các mác inox 201, 304 và 430 có xuất xứ từ Đài Loan, Trung Quốc và Ấn Độ do giá thành hợp lý. Thực tế thì mác 304 rất ít được sử dụng do giá thành rất đắt và với điều kiện bảo quản của các gia đình hiện nay rất khó làm giảm chất lượng bề mặt các loại inox nói chung (như ố, vàng, rỉ …).
* Công dụng: có thể sử dụng để ép giò, ép cơm nắm …

Đánh giá chi tiết:

1. Mẫu số 1:

Mẫu số 1

Ưu điểm:

* Mặt đáy được gò viền mép với phần thân ống nên khá chắc chắn, khả năng giữ tấm chặn đáy tốt.
* Thanh chặn thiết kế rời, dễ lắp, dễ tháo.
* Phần miệng ống được gò viền mép nên không có cạnh sắc, hầu như không gây đứt tay.

Nhược điểm:

* Khó vệ sinh sạch, nhất là các chỗ viền, gấp mép (đặc biệt phần góc trong giữa mặt đáy và ống).
* Sử dụng mối ghép giữa 2 chi tiết khác nhau nên dễ bị oxy hóa chỗ mối ghép: gỉ, ố .. (nhất là khi bị chất lượng inox không đảm bảo, bị đọng nước …)
* Thanh chặn rời, dễ tháo, dễ lắp nhưng cũng dễ tụt nếu lượng nguyên liệu ít.
* Khối lượng sản phẩm không điều chỉnh được (nếu ít quá thì không tạo được lực ép).
* Nước mỡ khi ép không thoát xuống mà lại trào ngược lên miệng –> khó thực hiện thao tác ép do trơn trượt.

2. Mẫu số 2:

Mẫu 2

Ưu điểm:

* Thân khuôn thiết kế 2 nửa, dạng bản lề –> dễ lấy giò khỏi khuôn sau khi ép. Ngoài ra, có thể lót lá để gói giò như cách truyền thống.
* Có thể ép được nhiều khối lượng nguyên liệu khác nhau, dù có đổ hơi quá đầy vẫn có thể lắp được gông ép vào khuôn.
* Tay vặn dạng thanh nên dễ vặn, không bị trượttay.

Nhược điểm:

* Như mẫu số 1, nhược điểm chính của mẫu số 2 này là khó vệ sinh sạch (nếu lót lá bên trong thì đỡ hơn), dễ bị oxy hóa tại các vị trí bản lề.
* Thiết kế cồng kềnh, thô, không bắt mắt.
* Nhiều mối hàn ghép –> nếu hàn kém thì có thể bị bung  khi ép quá chặt.

3. Mẫu số 3:

Mẫu 3

Ưu điểm:

* Sử dụng gông (vai) ép dạng khóa cài theo chiều xoay –> dễ cài kể cả khi có đổ nguyên liệu đầy ống.
* Thiết kế tay vặn dạng thanh –> dễ vặn, không bị trượt tay.
* Có thể điều chỉnh được lực ép và lượng nguyên liệu từ ít đến nhiều  (tùy theo chiều dày vít ép và chiều cao ống).

Nhược điểm:

* Khó vệ sinh sạch sẽ, nhất là phần gông ép và tai cài khóa.
* Phần tai cài  khóa không được hàn kín tất cả các mép (phần tiếp xúc với mặt ống) –> có thể bị đọng nước, mỡ bên trong –> mất vệ sinh, dễ gỉ.
* Phần tai cài làm từ tấm gấp,  thiết kế mở (đề cài được gông theo chiều xoay) –> có cạnh sắc gây nguy hiểm cho người sử dụng, trường hợp lực ép quá mạnh có thể bị biến dạng làm khả năng giữ gông ép giảm.

4. Mẫu số 4: khuôn ép đa năng của EMTC

Mẫu EMTC

Ưu điểm:

* Thiết kế đơn giản, gọn gàng , bắt mắt.
* Các chi tiết thành phần có thể tháo rời hoàn toàn –> dễ dàng vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng.
* Trong thiết kế, không sử dụng bất cứ mối ghép nào dù là cơ (ghép dạng viền mép) hoặc điện (hàn) –> càng dễ làm vệ sinh và không bị đọng nước –> không bị ăn mòn, oxy hóa.
* Phần nắp ép được dập gân, dập lõm định vị tại vị trí tiếp xúc với vít ép –> tăng độ cứng vững của nắp, khó bị biến dạng và không bị trượt nghiêng khi xiết vít ép.
* Vai ép được cài trực tiếp vào thân ống –> khả năng chịu lực ép cao (nếu mà xiết đến mức phá hủy được thì chắc là bạn ép bê tông chứ không phải ép giò nữa ;))

Nhược điểm:

* Lượng nguyên liệu không thể đổ đầy miệng ống hoặc hơn vì khi đó, rất khó khăn để có thể cài vai ép vào lỗ khóa.
* Phần đầu tay vặn thiết kế dạng tấm bán nguyệt –> có thể gây đau tay khi vặn chặt, nếu tay dính mỡ thì rất trơn và khó vặn. Tuy nhiên, nhược điểm này đã được khắc phục trong mẫu thiết kế mới (mẫu 2010) bằng cách đột thêm một lỗ tròn (các mẫu trước 2010 không có lỗ này) –> theo đó, có thể luồn một thanh tròn gì đó (đũa, thanh thép hoặc inox …) qua lỗ để có chỗ nắm tay cho dễ xiết chặt. Ngoài ra, nhờ lỗ này, sau khi rửa, có thể treo cả bộ khuôn lên cho gọn và mau khô.

Kết luận:

Đối với tớ, những cái gì liên quan đến ăn uống thì chắc chắn, tiêu chí vệ sinh an toàn phải đặt lên hàng đầu, còn các tiêu chí khác sẽ cho điểm thấp hơn. Vậy nên qua những đánh giá này, các bạn có thể biết lựa chọn của riêng cá nhân tớ rồi. Còn các bạn thì sao? Hãy tự mình có những lựa chọn hợp lý vì sức khỏe gia đình mình (và vì cả túi tiền thời bão giá này nữa).

Bổ sung:

Trong ý kiến nhận xét của tớ, các bạn có thấy tớ luôn nhận xét các sản phẩm có mối ghép rất hay bị ăn mòn, oxy hóa tại các vị trí ghép nối. Có thể các bạn sẽ đặt câu hỏi “Đã là inox, thép không rỉ thì làm sao mà bị thế được?”. Về vấn đề này tớ xin trả lời như sau:

“Tại các vị trí ghép nối, do các chi tiết không liền khối với nhau nên trong môi trường ẩm, đọng nước có thể tạo thành các cặp pin điện hóa khiến cho vật liệu tại vị trí này dễ bị ăn mòn mạnh. Đối với inox thì tốc độ ăn mòn có thể chậm hơn những vẫn gây ra những vết ố, gỉ –> không sạch. Ngoài ra, nếu mối ghép sử dụng phương pháp hàn thì tổ chức vật liệu tại vị trí hàn ghép còn bị biến đổi nhiều hơn nữa do nhiệt độ cao –> khả năng bị mòn, gỉ còn cao hơn nhiều so với mối ghép cơ thông thường.”

Tham khảo: http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C3%A9p_kh%C3%B4ng_g%E1%BB%89

—————
Tớ sẽ tổng hợp và trình bày các kiến thức về các loại inox trong một bài viết khác sau này. Hẹn gặp lại các bạn.


 

An toàn hóa chất

Hướng dẫn sử dụng an toàn: natri xyanit NaCN


1. Nhận dạng hóa chất:

Tên thương mại: Sodium Cyanide
Tên thường gọi: Muối natri xyanit
CTHH: NaCN
NFPA704: 3 – 0 – 0

2. Tính chất lý hóa:

Dạng tồn tại:
· Chất rắn dạng hạt hoặc bông màu trắng.
Mùi:
· Không có mùi khi khô hoàn toàn.
· Khi hút ẩm, có mùi của HCN gây cảm giác tởm lợm.
Nhiệt độ nóng chảy: 563 °C
Nhiệt độ sôi: 1496 °C
Khối lượng riêng: 1.595 g/cm3 (nước = 1)
Tỷ trọng hơi: 0.941 (khí HCN)
Độ hòa tan:
· Tan trong nước lạnh
· Ít tan trong cồn ethanol C2H5OH

3. Tính chất nguy hiểm:

Mắt:
· Gây kích ứng mạnh, thậm chí làm hỏng mắt.
Da:
· Gây ngứa và kích ứng da.
· Khi thấm qua da, gây nhiễm độc với các triệu chứng giống khi hít hoặc nuốt, uống.
Hô hấp:
· Gây kích ứng hệ hô hấp (mũi, họng, phổi ….).
· Gây ức chế quá trình trao đổi ô xy của các tế bào phổi  ngạt.
· Có thể gây đau đầu, yếu mệt, choáng váng, khó thở, nôn mửa. Kéo theo các ảnh hưởng đến tim mạch, gây bất tỉnh, co giật, hôn mê, và tử vong.
Tiêu hóa:
· Gây kích ứng với các cơ quan tiêu hóa, tạo cảm giác nôn nao và ói mửa.
· Ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, các cơ quan vận động, hệ hô hấp  với các triệu chứng mỏi mệt, khó thở, tụt huyết áp …
· Nhiễm độc nhẹ gây khó thở và nôn mửa. Nhiễm độc nặng sẽ gây ngừng thở đột ngột dẫn đến tử vong.
Cháy nổ:
· Rất nguy hiểm khi tiếp xúc với axit, hơi axit, nước và hơi ẩm do tạo ra CN – H và Na2O (khí độc và dễ cháy).
· Tác dụng với muối axit tạo ra khí độc CN – H dễ cháy.
· Khi bị nung nóng, tự phân hủy tạo ra khí độc CN – H và NOx

Continue reading “Hướng dẫn sử dụng an toàn: natri xyanit NaCN”

An toàn hóa chất

Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu hỏa


1. Nhận dạng hóa chất:

Tên thương mại: Kerosene

Tên thường gọi: Dầu hỏa, dầu lửa

CTHH: Hợp chất hydrocarbon thơm

NFPA704: 0 – 2 – 0

2. Tính chất lý hóa:

  • Dạng tồn tại: chất lỏng nhớt, màu vàng hoặc trắng trong.
  • Nhiệt độ sôi: 149 °C
  • Điểm chớp cháy: 38 °C (cốc kín)
  • Nhiệt độ tự cháy: 210  °C
  • Giới hạn cháy nổ: (0.7 ÷ 7)% thể tích hơi.
  • Khối lượng riêng: 0.775 ÷ 0.840 g/cm3 (nước = 1)
  • Tỷ trọng hơi: 4.5 (không khí = 1)
  • Độ hòa tan:
    • Không tan trong nước (nóng, lạnh)
    • Có thể trộn lẫn với các loại hợp chất dầu mỏ hòa tan.

Continue reading “Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu hỏa”

An toàn hóa chất

Hướng dẫn sử dụng an toàn: axit nitric HNO3


1. Nhận dạng hóa chất:

  • Tên khoa học : nitric acid
  • Tên thường gọi: Axit nitric
  • CTHH: HNO3
  • NFPA704: 3 – 0 – 0

2. Tính chất lý hóa:

  • Dạng tồn tại:
    • thể khí: không màu·
    • thể lỏng: không màu
  • Độ ổn định: ổn định, nhưng phản ứng mạnh với phần lớn kim loại, ba zơ và nhiều hợp chất khác
  • Điểm kết tinh : – 41 °C (đậm đặc)
  • Điểm sôi: 86 °C (đậm đặc)
  • Độ hòa tan: tan vô hạn trong nước
  • Tỷ trọng: 1.52 g/cm3 ở 15C

Continue reading “Hướng dẫn sử dụng an toàn: axit nitric HNO3”