Một số mác thép theo tiêu chuẩn Yamaha (P1)


Thép carbon kết cấu :

1. Ký hiệu:

S (1) C (2) (3)

Bảng 1. Một số mác thép carbon kết cấu
Bảng 2. Thép Carbon kết cấu dễ cắt loại dễ cắt

Ghi chú:

  • Thép hợp kim S23CBM (thép Bo, B) thường được dùng chế tạo các vít, bulon chịu lực thay cho thép S45C.
  • Thép hợp kim S35CBM:  thường dùng chế tạo các vít, bulon chịu lực thay cho thép hợp kim SCM435.
  • Các mác thép dễ cắt không nằm trong  nhóm thép chứa Bo (thép Bo)

2. Thành phần hóa học:

Thành phần thông thường xem bảng 3, thành phần bổ sung của các mác thép dễ cắt xem bảng 4.

Bảng 3. Thành phần hóa học của thép Carbon kết câu
Bảng 4. Thành phần hóa học bổ sung của thép dễ cắt

Ghi chú:

  • Theo quy ước, S50CS1H – thép đã tôi và ram, S50CS1N – thép đã thường hóa.
  • Thành phần bổ sung của các mác thép dễ cắt không áp dụng với S50CS1H và S50CS1N.

3. Cơ tính:

Bảng 5. Cơ tính của thép carbon kết cấu

Ghi chú:

  • Các giá trị cơ tính được xác định trên mẫu chuẩn (đường kính ngoài: 25mm) theo JIS.
  • Cơ tính của mẫu lớn hơn đường kính tới hạn có thể thay đổi rất nhiều.
  • Cơ tính của các mác S23CBM, S35CBM được xác định ở dạng thô. Thông thường, các mác thép hợp kim cần nhiệt luyện sau gia công cơ để đạt độ bền yêu cầu.
  • Các ký hiệu:
  • N – thường hóa (normalizing)
  • A – Ủ (annealing)
  • H – Tôi và ram (quenching + tempering)
  • HD – dây kéo ở nhiệt độ thường sau khi tẩy acid
  • WP – cầu hóa (spheroidizing)
  • Các giá trị trong bảng 5 thường được dùng làm tiêu chuẩn cho các chứng nhận vật liệu. Các giá trị này cũng có thể áp dụng cho các mác thép dễ cắt

3. Chế độ nhiệt luyện thép carbon kết cấu:

Bảng 6. Chế độ nhiệt luyện thép carbon kết cấu

4. Tham khảo:

  • JIS G4051:1979
  • YGK

11 thoughts on “Một số mác thép theo tiêu chuẩn Yamaha (P1)

  1. Anh Ngọc ơi kiểm tra giúp em mác thép SCM435H SP khác gì so với SCM435 được ko anh có một ban vẽ báo giá nó ghi mác thép đặc biệt đó cùng thấm cacbon và nhiệt luyện “CARBURIZE AND QUENCH 59-64HRC E0.3 MIN (700HV)

    Em Tùng Sửu ^^

  2. Chảo bạn, trước tiên xin cảm ơn bạn vì đã dành thời gian guwps đỡ mình.
    Ngày mới, mình chúc bạn luôn mạnh khoẻ và hạnh phúc.
    Mình có câu hỏi là mác thép 20# là mác thép theo tiêu chuẩn nào? thành phần hoá học và cơ lý tính của nó nữa? (vì có sản phẩm mình thấy bản vẽ họ yêu cầu là mác thép SS400B-D hoặc 20#.
    Trân trọng

    1. Theo mình hiểu thì ký hiệu # nghĩa là “tương đương”. Và theo đó, đối chiếu với bản vẽ của bạn, yêu cầu vật liệu sẽ là: SS400B-D hoặc tương đương S20C (mác thép SS400 cũng có thành phần gần giống S20C)

  3. Anh ơi cho em hỏi có tiêu chuẩn/mác thép gì cho loại thép mạ kẽm bằng phương pháp điện phân mà phải là hợp kim không ạ?

      1. loại bên em định nhập là thuộc tiêu chuẩn JIS G3313, nhưng theo em tìm hiểu thì JIS G3313 mác thép SECC chỉ là tiêu chuẩn của THÉP THƯỜNG mạ kẽm điện phân, không phải tiêu chuẩn của thép hợp kim.
        Nhưng sếp em thì lại muốn tìm 1 tiêu chuẩn khác thỏa mãn : mạ kẽm điện phân + hợp kim
        Sau đó còn phải đăng ký với bộ công thương rồi làm hợp chuẩn hợp quy nữa ạ.
        Thế mới đau đầu

        1. Nếu bạn kiếm được quyển JIS để tra, thì trong mỗi loại thép đều có 1 vài mác được ghi chú “thích hợp cho mạ điện – electrode”. Mình không nhớ rõ lắm.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s