Hướng dẫn sử dụng an toàn: dầu Diesel


Dầu diesel

1. Nhận dạng hóa chất:

Tên thương mại: Diesel Ultralow Sulfur

Tên thường gọi: Dầu diesel

CTHH:

2. Tính chất lý hóa:

  • Dạng tồn tại: Chất lỏng (bay hơi tạo sương mờ)
  • Nhiệt độ sôi: 180 ÷ 390°C
  • Điểm chớp cháy: > 55 °C (cốc kín)
  • Độ nhớt động học: 2 ÷ 4.5 cSt (0.02 ÷ 0.045 cm2/s) tại 40 °C
  • Tỷ trọng: 0.82 ÷ 0.845 g/cm3 [15°C]
  • Điểm tự bắt cháy 260 °C3

3. Tính chất độc hại:

  • Hít (hơi dầu): Không gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • Nuốt:
    • Nếu tràn vào phổi có thể gây hại.
    • Gây lợm giọng và nôn mửa.
  • Tiếp xúc da:
    • Bám trên da tạo thành lớp nhờn (giống mỡ).
    • Có thể gây khô da và tấy đỏ.
  • Tiếp xúc mắt: có thể gây tấy đỏ.
  • Mãn tính: Gây nhờn, tấy đỏ, nứt và viêm da khi tiếp xúc thường xuyên.
  • Ung thư:
    • Có thể gây ung thư (theo kết quả nghiên cứu trên động vật).
    • Phụ thuộc thời gian và mức độ tiếp xúc.
  • Môi trường: gây nhiễm độc và ảnh hưởng lâu dài đến hệ thủy sinh

4. Nguyên tắc an toàn:

  • Không để gần các nguồn đánh lửa (tia lửa điện, ngọn lửa …).
  • Đối với thùng chứa, không đập, ép, cắt, hàn,  khoan, mài … hoặc các công việc khác có thể phát sinh nhiệt hoặc tia lửa.
  • Không để tràn đổ ra môi trường ngoài.

5. Sơ cứu:

5.1. Khi hít phải:

    • Nhanh chóng đưa nạn nhân ra vùng thoáng khí.
    • Giữ ấm cơ thể và để nạn nhân nghỉ ngơi.
    • Nếu ngừng hoặc khó thở, sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp và cho nạn nhân thở oxy.
    • Không hô hấp nhân tạo bằng phương pháp miệng áp miệng.
    • Nới lỏng hoặc gỡ bỏ trang phục nếu cần thiết.
    • Nếu nạn nhân rơi vào trạng thái vô thức, đưa cấp cứu ngay.
    • Gọi cấp cứu y tế.

5.2. Khi uống nhầm:

    • Xả nước rửa miệng, tháo răng giả (nếu là loại tháo lắp được).
    • Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí.
    • Giữ ấm cơ thể và để nạn nhân nghỉ ngơi.
    • Cho nạn nhân uống nước ít một, ngừng nếu bị nôn.
    • Không cố gây nôn cho nạn nhân. Nếu nôn, phải giữ đầu thấp để tránh bị tràn vào phổi.
    • Nếu nạn nhân rơi vào trạng thái vô thức, đưa cấp cứu ngay.
    • Nới lỏng hoặc gỡ bỏ trang phục nếu cần thiết.
    • Gọi cấp cứu y tế.

5.3. Tiếp xúc với da:

    • Rửa sạch bằng xà phòng hoặc chất tẩy không hại da.
    • Cởi bỏ trang phục dính dầu.
    • Tiếp tục rửa sạch trong ít nhất 10 phút.
    • Đưa cấp cứu nếu có triệu chứng mất ý thức.
    • Trang phục phải được giặt sạch trước khi dùng lại.

5.4. Rơi vào mắt:

    • Xả nước sạch ngay, rửa sạch cả mí mắt trên và dưới.
    • Gỡ bỏ các loại kính mắt, nhất là kính áp tròng.
    • Tiếp tục xả nước sạch liên tục ít nhất 10 phút.
    • Đưa cấp cứu.

5.5. Chú ý:

    • Người cứu hộ phải là người đã được huấn luyện phù hợp.
    • Không hô hấp nhân tạo bằng phương pháp miệng áp miệng.
    • Nếu nuốt hoặc hít nhiều, đưa cấp cứu chống độc ngay.

6. Bảo quản và vận chuyển:

6.1. Vận chuyển:

    • Sử dụng đúng và đầy đủ trang thiết bị bảo hộ phù hợp.
    • Không ăn, uống, hút thuốc trong khu vực có dầu.
    • Rửa sạch tay và mặt trước khi ăn, uống, hút thuốc.
    • Không để dầu đổ lên mắt, da, trang phục.
    • Không nuốt hoặc để dầu lẫn vào đồ ăn uống.
    • Tránh nguồn hơi dầu trực tiếp.
    • Không đổ hoặc để dầu tràn thoát ra môi trường.
    • Đảm bảo thông gió tốt, nếu không, phải dùng mặt nạ phòng độc.
    • Sử dụng thùng chứa nguyên gốc hoặc bằng vật liệu tương tự.
    • Thùng chứa phải đậy chặt khi chưa sử dụng.
    • Cách xa các nguồn nhiệt, tia lửa điện, ngọn lửa trần và các nguồn đánh lửa khác.
    • Sử dụng các trang bị điện có chụp bảo vệ chống cháy nổ.
    • Không dùng các dụng cụ có thể phát tia lửa điện. Nên sử dụng các thiết bị chống tĩnh điện khi xếp dỡ.
    • Sử dụng dây tiếp đất trong quá trình chuyên chở.
    • Các thùng chứa rỗng có thể còn sót dầu và gây ảnh hưởng xấu. Không tận dụng thùng chứa cho chất khác.

6.2. Bảo quản:

    • Bảo quản ở khu vực riêng có mái che, đảm bảo khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Đảm bảo cách xa các chất không tương thích và chất oxy hóa.
    • Không để gần thực phẩm, đồ uống.
    • Để xa các nguồn phát lửa, phát nhiệt, đánh lửa ..
    • Thùng chứa phải nguyên đai, nguyên kiện đến khi sử dụng.
    • Mở nắp cẩn thận, hướng miệng lên trên để tránh tràn đổ.
    • Sử dụng các biện pháp thích hợp khác để tránh gây ô nhiễm môi trường.

7. Bảo hộ lao động:

  • Sử dụng mặt nạ phòng độc, thiết bị lọc và làm sạch không khí phù hợp khi cần để đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
  • Sử dụng găng tay chịu dầu hoặc găng chịu hóa chất.
  • Dùng kính bảo hộ để tránh bị dầu bắn vào mắt.
  • Sử dụng trang phục bảo hộ lao động phù hợp khác để tránh dầu đổ vào da.
  • Che chắn cẩn thận, kiểm tra hệ thống thông khí và thiết bị sử dụng dầu để đảm bảo tuân thủ các luật về bảo vệ môi trường.

8. Xử lý sự cố:

8.1. Cháy nổ:

    • Sử dụng bình bột, CO2 hoặc phun sương để dập lửa.
    • Không dùng vòi phun nước dập lửa, nước chứa dầu có thể khiến lửa cháy lan hoặc gây hại cho hệ thủy sinh.

8.2. Tràn đổ:

    • Di dời các thùng chứa khỏi khu vực tràn đổ.
    • Di dời các nguồn phát nhiệt, phát lửa hoặc đánh lửa …
    • Sử dụng các thiết bị chống tĩnh điện, chống đánh lửa khi cứu hộ.
    • Sử dụng đê ngăn, phao quây dầu … để tránh bị tràn rộng.
    • Sử dụng các chất hấp thụ để hút dầu như cát, đất bột …

9. Thải loại:

  • Hóa chất, thùng chứa sau sử dụng phải để ở khu vực riêng, có biển báo rõ.
  • Các thiết bị điện khu vực này phải có chụp bảo vệ chống cháy nổ.
  • Khu vực chứa chất thải phải có mái che, thông thoáng hoặc có hệ thống thông gió tốt.
  • Không để gần các nguồn phát lửa, phát nhiệt hoặc đánh lửa khác.
  • Sử dụng các biện pháp thích hợp để ngăn dầu thoát ra gây ô nhiễm môi trường.

10. Tài liệu tham khảo:

http://www.greenergy.com/Products/MSDS/Diesel.pdf

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s